Vị thuốc cốt khí củ và các bài thuốc dân gian

Vị thuốc cốt khí củ và các bài thuốc dân gian

Theo vị thuốc Đông y, Cây cốt khí củ có tính ấm, vị đắng có tác dụng chỉ thống, thanh thấp nhiệt, tiêu viêm, sát khuẩn, trừ phong thấp, hoạt huyết thông kinh. Cốt khí củ còn được gọi với các cái tên khác là điền thất, ban trượng căn, hổ trượng căn, hoạt huyết đan. Cốt khí thường phân bố, mọc hoang ở các vùng núi đồi nước ta, củ cũng chính là rễ của cây này có khả năng kháng virus, chống u xơ, kháng khuẩn, chống huyết khối. Nó thường được dùng để chữa các bệnh phong thấp, chấn thương, điều hoà kinh nguyệt, huyết áp, viêm gan,… Sau đây là một số bài thuốc dân gian chữa bệnh từ vị thuốc cốt khí củ. Nào cùng với norfis.com tìm hiểu chi tiết qua bài viết bên dưới này nhé!

Mô tả và dược tính của cốt khí củ

Mô tả và dược tính của cốt khí củ
Mô tả và dược tính của cốt khí củ

Cốt khí củ còn gọi là hổ trượng, điền thất, hoạt huyết đan, nam hoàng cầm. Là loại cây thảo sống nhiều năm, cao 1-1,5m. Rễ phình thành củ cứng màu vàng. Thân không có lông, trên thân và cành thường có những đốm tím hồng. Lá mọc so le, có bẹ chìa ngắn, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùm ở nách lá, quả khô có 3 cạnh màu nâu đỏ. Mùa ra hoa tháng 6 – 7, quả tháng 9 – 10.

Bộ phận dùng làm thuốc là rễ, củ. Để lấy nguyên liệu làm thuốc, thường từ tháng 9 trở đi, khi phần trên mặt đất của cây đó bắt đầu tàn lụi (tốt nhất là mùa đông), người ta đào lấy rễ, rửa sạch đất cát, cắt bỏ phần rễ con, phơi khô se rồi đem sấy khô rồi bảo quản kín, để nơi khô ráo, thoáng mát. Trước khi dùng được ngâm mềm, rửa sạch, thái phiến, phơi khô, sao vàng. Cốt khí củ rất dễ bị nấm mốc phá hoại,  làm giảm chất lượng của vị thuốc. Do đó, việc chế biến sau thu hoạch và trước khi sử dụng là vấn đề cần hết sức quan tâm.

Theo quan niệm của Đông y, cốt khí củ có vị đắng, tính ấm, có công dụng hoạt huyết thông kinh, chỉ thống, trừ phong thấp, thanh thấp nhiệt, tiêu viêm, sát khuẩn.

Bài thuốc dân gian hay từ cốt khí củ

Chữa đau nhức xương do phong thấp

Cốt khí củ 12g, đơn gối hạc 12g, cỏ xước 8g, hy thiêm 8g, uy linh tiên 6g, binh lang 6g. Các vị sao vàng hạ thổ. Sắc uống 2 lần trong ngày, ngày 1 thang. Dùng liền10 ngày.

Chữa va đậm bầm tím bên ngoài

Cốt khí củ 20g, lá móng 30g, nước 300ml, sắc còn 150ml, hoà thêm 20ml rượu, chia làm 2 lần uống trong ngày để giảm đau, tan huyết ứ.

Hỗ trợ trị viêm gan siêu vi thể vàng da

Cốt khí củ 20g, lá liễu tươi 30g, địa cam thảo tươi 30g, sắc uống ngày 1 thang, uống liền trong 10-15 ngày.

Hỗ trợ điều trị xơ gan

Cốt khí củ 20g, đan sâm 15g, hồng hoa 3g, chỉ sát 10, trạch tả 15g, trư linh 30g, trần bỡ 6g, sơn tra 15g, cam thảo 3g. Sắc uống ngày 1 thang. Uống trong vòng 1 tuần.

Cách chữa sưng vú

Cốt khí củ 12g, rễ cây lá lốt 10g, hạt muồng 12g, rễ bồ công anh 10g, bạch truật 8g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa phong thấp, viêm khớp, đau chân

Chữa phong thấp, viêm khớp, đau chân
Chữa phong thấp, viêm khớp, đau chân

Củ cốt khí 15g, cây bìm bìm 10g, cây gối hạc 15g, mộc thông 10g. Sắc tất cả dược liệu với 4 bát nước, sắc cạn còn 2 bát chia 2 lần uống trong ngày. Chúng ta có thể sử dụng các vị trên ngâm rượu uống cũng có tác dụng tương tự. Ngoài công dụng của cốt khí củ giúp chữa đau nhức xương thì vị thuốc này còn có tác dụng ngăn ngừa về giãn cơ, giãn xương như chân tay sưng tấy đỏ.

Chữa chấn thương, tụ máu bầm chân tay

Cốt khí củ khoảng 30 gam, với cây bìm bìm, cây gối hạc mỗi loại 20 gam, mộc thông. Sắc với khoảng 2 lít nước. Đun thuốc cho đến khi cạn còn 1 lít thì chia làm 2 lần uống sáng chiều.

Chữa đau bụng do ứ huyết

Củ cốt khí 10 gam, lá móng 10 gam. Sắc chung với một chút rượu trong khoảng 15 phút rồi chia làm 2 lần uống. Thuốc sẽ có tác dụng rõ rệt ngay sau 2,3 ngày uống thuốc.

Hạ huyết áp, ổn định huyết áp

Củ cốt khí với trục diệp, lá tre, gừng tươi, thổ phục linh, mỗi loại 5g để dùng. Sắc chung với một ít nước để dùng hàng ngày. Bài thuốc này thích hợp cho những người có huyết áp lên xuống không ổn định, lượng đường huyết trong cơ thể thay đổi thất thường. Cơ thể xuất hiện các triệu chứng như đầu óc choáng váng, đứng không vững, tim đập nhanh, cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ….

Trị viêm gan do thấp nhiệt

Bán chi liên 20g, hồng táo 20g, cốt khí củ 20g, phục linh 10g, nhân trần 20g, đan sâm 20g, bạch hoa xà thiệt thảo 20g, hy thiêm 20g, kim tiền thảo 20g, hoạt thạch 10g, hoắc hương 6g, cam thảo 6g, đại hoàng 5g. Sắc với lượng nước vừa đủ, uống nhiều lần uống và dùng hết trong ngày.

Chữa bỏng lửa và bỏng nước

Củ cốt khí và dầu lạc. Đem rán củ cốt khí trong dầu lạc, sau đó để nguội và lấy dầu thoa lên vết bỏng. Kiên trì sử dụng hàng ngày cho đến khi vết bỏng mờ dần và da lành hẳn.

Chữa bầm máu do té ngã

Củ cốt khí, hồng hoa, một dược, củ cốt khí và nhũ hương, gia giảm liều theo từng trường hợp bệnh. Đem sắc các vị với nước trong khoảng 15 phút và chia dùng hết trong ngày.

Chữa rắn độc và ung nhọt

Dược liệu gồm có bồ công anh, cốt khí củ, liên kiều và kim ngân hoa. Dùng các dược liệu tươi đem rửa sạch, để ráo nước và giã nát rồi đắp lên da.

Trị viêm họng gây ho

Hoàng cầm tỳ bà diệp, cốt khí củ và ngân hoa. Sắc tất cả dược liệu và uống hàng ngày, dùng trong nhiều ngày cho đến khi khỏi.

Chữa thoái hóa đốt sống cổ

Cốt khí củ, lá lốt, cỏ xước, dây đau xương mỗi loại 15g. Sắc với 1 lít nước, khi nào nước cạn còn khoảng 200ml thì tắt bếp, chắt lấy nước thuốc và chia uống 2 lần trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng cốt khí củ

Cây cốt khí có tác dụng hoạt huyết mạnh nên không dùng cho phụ nữ mang thai. Sử dụng có thể tăng co bóp tử cung và gây sảy thai, sinh non.

Mặc dù cốt khí củ có tác dụng tốt cho phụ nữ kinh nguyệt không đều, bế kinh hay sưng vú,… Song, vì tính dược liệu trong dược liệu dễ khiến cơ thể mẫn cảm, khó khăn trong việc mang thai khi quá lạm dụng.

Tránh dùng đồng thời với các loại thuốc chống đông máu và thuốc co mạch, không dùng cho người bị rong kinh.

Hạn chế không sử dụng vị thuốc này cho trẻ dưới 13 tuổi, vì cây có thể gây đột biến, biến đổi mà chúng ta không thể lường trước được.

Khi dùng dược liệu phải sao kỹ để giảm bớt anthranoid, nếu dùng sống dễ bị đi ngoài phân lỏng.

Nên sử dụng thuốc sau bữa ăn khoảng 20 – 30 phút, uống thuốc khi nóng.Tuy nhiên nên tốt nhất là uống lúc thuốc còn nóng. Không dùng thuốc đã để qua đêm vì các vi sinh vật lên men có thể gây đầy bụng, đau bụng.

Khi đang dùng thuốc nên kiêng ăn một số loại thực phẩm như đồ cay, rau muống, đồ tanh, đỗ xanh, rượu, bia và các chất kích thích làm mất tác dụng của thuốc hoặc phản tác dụng./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Xin đừng copy em :)